00:29 21 Tháng Tám 2017
Hà Nội+ 26°C
Matxcơva+ 29°C
    Học sinh Việt Nam

    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 30

    © Fotolia/ DragonImages
    Học tiếng Nga
    URL rút ngắn
    0 33910

    Xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

    Thế là bây giờ Tania và Đan Thi lại cùng các bạn tiếp nối cuộc du hành vào đất nước kỳ thú của ngôn ngữ Nga. Như đã hứa trong bài trước, hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về một kiến thức quan trọng trong tiếng Nga — đó là thể của động từ.

    — Chị Tania, chắc là chị biết câu chuyện nhổ củ cải chứ?

    — Vâng, tôi biết. Đó là một trong những chuyện cổ tích đầu tiên mà các trẻ em Nga được biết trong cuộc đời mình. Câu chuyện ngắn ngộ nghĩnh cho thấy rằng nếu đoàn kết cùng nhau, ta có thể giải quyết bất kỳ công việc khó khăn. 

    — Vậy bây giờ chị kể lại cho tất cả cùng nghe câu chuyện này bằng tiếng Nga nhé.

    ПОСАДИЛ ДЕД  РЕПКУ. ВЫРОСЛА РЕПКА БОЛЬШАЯ-ПРЕБОЛЬШАЯ. СТАЛ ДЕД ТЯНУТЬ РЕПКУ. ТЯНЕТ-ПОТЯНЕТ — ВЫТЯНУТЬ НЕ МОЖЕТ. ПОЗВАЛ ДЕД БАБКУ. ДЕДКА — (ТЯНЕТ) ЗА РЕПКУ, БАБКА — (ТЯНЕТ) ЗА ДЕДКУ. ТЯНУТ-ПОТЯНУТ — ВЫТЯНУТЬ НЕ МОГУТ.

    БАБКА — (ПОЗВАЛА НА ПОМОЩЬ) ВНУЧКУ, ТА — (ПОЗВАЛА НА ПОМОЩЬ) СОБАКУ ЖУЧКУ, СОБАКА — (ПОЗВАЛА НА ПОМОЩЬ) КОШКУ, КОШКА — (ПОЗВАЛА НА ПОМОЩЬ)  МЫШКУ.

    Ông trồng cây cải. Cây cải lớn lên khổng lồ. Ông bắt đầu nhổ cải. Kéo mãi-kéo mãi nhưng không thể nhổ lên được. Ông gọi bà ra. Ông nắm cây cải, bà bám lấy ông. Kéo mãi-kéo mãi nhưng không thể nhổ cải lên được.

    Bà gọi cháu gái ra. Cháu gái gọi chó Zhuchka, chó gọi mèo, mèo gọi chuột nhắt.

    ДЕДКА — (ТЯНЕТ) ЗА РЕПКУ, БАБКА — (ТЯНЕТ) ЗА ДЕДКУ, ВНУЧКА — (ТЯНЕТ) ЗА БАБКУ, ЖУЧКА — (ТЯНЕТ) ЗА ВНУЧКУ, КОШКА — (ТЯНЕТ) ЗА ЖУЧКУ, МЫШКА — (ТЯНЕТ) ЗА КОШКУ. ВСЕ ВМЕСТЕ  ВЫТЯНУЛИ РЕПКУ

    Ông kéo cây cải, bà bám lấy ông, cháu gái bám lấy bà, chó Zhuchka bám cháu gái, mèo bám chó, chuột nhắt bám mèo. Tất cả đã cùng nhau nhổ được cây cải lên.

    Động từ ТЯНУТЬ biểu thị quá trình của hành động. Đây là động từ ở thể chưa hoàn thành. Động từ ВЫТЯНУТЬ  biểu thị kết quả của hành động. Đây là động từ ở thể hoàn thành.

    Mời các bạn nghe những đoạn hội thoại ngắn.

    —  АНТОН, ЧТО ТЫ ДЕЛАЛ ВЧЕРА ВЕЧЕРОМ?— Я ЧИТАЛ ОЧЕНЬ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ. — КАКУЮ?— «ПУШКИН В МОСКВЕ». — ТЫ ПРОЧИТАЛ ЕЕ?— ДА. И ТЕПЕРЬ Я ЗНАЮ, ГДЕ ПУШКИН ЖИЛ В МОСКВЕ И КАКИЕ НАПИСАЛ ЗДЕСЬ СТИХИ.

    —  Anton à,  chiều qua cậu làm gì vậy?— Tớ đọc một cuốn sách rất hay. — Cuốn nào thế?— "Pushkin ở Matxcơva". — Cậu đọc xong cuốn sách rồi chứ?— Ừ. Và bây giờ tớ biết, Pushkin đã sống ở đâu tại Matxcơva và ở đây ông đã viết những bài thơ nào.

    — ХУНГ, ТЫ ГОТОВ К КОНТРОЛЬНОЙ РАБОТЕ?— НЕТ, НЕ ГОТОВ. Я УЧИЛ НОВЫЕ СЛОВА ДВА ДНЯ, НО НЕ ВЫУЧИЛ, ПОТОМУ ЧТО ИХ ОЧЕНЬ МНОГО.

    — Hùng ơi, cậu sẵn sàng cho bài kiểm tra chưa?— Chưa, chưa sẵn sàng. Tớ đã học các từ mới trong hai ngày, nhưng chưa thuộc, vì từ mới rất nhiều.

    — КТО РЕШИЛ ЗАДАЧУ №5?— В НАШЕЙ ГРУППЕ ЕЕ РЕШИЛ ТОЛЬКО САША. МЫ ВСЕ РЕШАЛИ ЕЕ ОЧЕНЬ ДОЛГО, НО НЕ РЕШИЛИ.

    —  Ai đã giải xong bài tập số 5?— Trong nhóm chúng tôi chỉ có Sasha giải xong bài tập ấy. Tất cả chúng tôi làm bài rất lâu nhưng chưa giải xong.

    Trong mấy đoạn đối thoại này hiện diện các động từ chưa hoàn thành và hoàn thành thể. Như qui tắc thông thường, các động từ hoàn thành thể khác động từ chưa hoàn thành thể bởi các tiếp đầu ngữ. ЧИТАЛ-ПРОЧИТАЛ. УЧИЛ — ВЫУЧИЛ.

    Nhưng cũng có những động từ phân biệt bằng từ gốc như РЕШАЛ — РЕШИЛ.

    Động từ chưa hoàn thành thể biểu thị quá trình của hành động hoặc hành động lặp đi lặp lại và sử dụng ở cả 3 thì — hiện tại, quá khứ và tương lai.

    СМОТРЮ-СМОТРЕЛ-БУДУ СМОТРЕТЬ, ЧИТАЮ-ЧИТАЛ-БУДУ ЧИТАТЬ, УЧУ-УЧИЛ-БУДУ УЧИТЬ, ЗНАЮ-ЗНАЛ-БУДУ ЗНАТЬ, ВИЖУ-ВИДЕЛ-БУДУ ВИДЕТЬ, ПОВТОРЯЮ-ПОВТОРЯЛ-БУДУ ПОВТОРЯТЬ, РЕШАЮ-РЕШАЛ-БУДУ РЕШАТЬ.

    Tôi đang xem-đã xem-sẽ xem, Tôi đang đọc-đã đọc-sẽ đọc, Tôi đang học-đã học-sẽ học, Tôi biết-đã biết-sẽ biết, Tôi đang thấy-đã thấy-sẽ thấy, Tôi đang nhắc lại-đã nhắc lại-sẽ nhắc lại, Tôi đang giải quyết-đã giải quyết-sẽ giải quyết.

    Động từ hoàn thành thể biểu thị kết quả của hành động vì thế chỉ dùng ở thì quá khứ và tương lai.

    ПОСМОТРЕЛ-ПОСМОТРЮ, ПРОЧИТАЛ-ПРОЧИТАЮ, ВЫУЧИЛ-ВЫУЧУ, УЗНАЛ-УЗНАЮ, УВИДЕЛ-УВИЖУ, ПОВТОРИЛ-ПОВТОРЮ, РЕШИЛ-РЕШУ. 

    Tôi đã xem xong-sẽ xem xong, Tôi đã đọc xong-sẽ đọc xong, Tôi đã học thuộc-sẽ học thuộc, Tôi đã được biết-sẽ được biết, Tôi đã thấy-sẽ thấy, Tôi đã nhắc lại-sẽ nhắc lại, Tôi đã giải xong-sẽ giải xong.

    Sau đây là mấy đoạn đối thoại nhỏ với động từ chưa hoàn thành và hoàn thành thể.

    — ПРИВЕТ, ЗУНГ! ОТКУДА ИДЕШЬ?— ИЗ МАГАЗИНА. КУПИЛ СЕБЕ НОВЫЙ ДИСК ВАНЕССЫ МЭЙ. Я РЕГУЛЯРНО  ПОКУПАЮ ЕЕ ДИСКИ.

    —  Dũng à, chào cậu! Cậu đi đâu về thế?— Từ cửa hàng về. Tớ đã mua đĩa (nhạc) mới của Vanessa Mae. Tớ thường mua các đĩa nhạc của chị ấy.

    —  ХЫОНГ, ТЫ ЧАСТО ЗВОНИШЬ ДОМОЙ?— ЗВОНЮ КАЖДУЮ СУББОТУ. НО БЫВАЮТ ОСОБЕННЫЕ СОБЫТИЯ. НАПРИМЕР, СЕГОДНЯ ПОЗВОНИЛА И СООБЩИЛА, ЧТО  ЗАНЯЛА ПЕРВОЕ МЕСТО В ИНСТИТУТСКОЙ ОЛИМПИАДЕ ПО МАТЕМАТИКЕ.

    — Hương ơi, cậu có hay gọi điện về nhà không?— Thứ Bẩy nào cũng gọi. Nhưng cũng có những sự kiện đặc biệt. Thí dụ hôm nay tớ đã gọi điện và thông báo giành được vị trí thứ nhất (đứng thứ nhất) trong cuộc thi Olympic Toán ở trường đại học.

    Chúc các bạn nhanh chóng nắm vững kiến thức về thể của động từ tiếng Nga và biết sử dụng phù hợp trong các ngữ cảnh.

    Tin bài liên quan:

    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 29
    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 28
    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 27
    Tiêu chuẩn cộng đồngThảo luận
    Bình luận trên FacebookBình luận trên Sputnik