00:42 26 Tháng Hai 2018
Hà Nội+ 18°C
Matxcơva-14°C
    Buổi học tiếng Nga

    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 31

    © Sputnik/ Vitaly Ankov
    Học tiếng Nga
    URL rút ngắn
    0 0 0

    Xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

    ПЯТЬ МИНУТ, ПЯТЬ МИНУТ…

    — Tania, sao bỗng dưng chị hát về 5 phút gì vậy?

    —  Tôi hát câu này trong bản nhạc của vở hài kịch "Đêm hội hóa trang", vì trong bài hôm nay chúng ta sẽ nói về thời gian — về phút và giờ.

    —  À, đúng rồi. Hôm nay chúng ta sẽ học cách trả lời cho câu hỏi "Bây giờ là mấy giờ rồi?". Bằng tiếng Nga, có thể hỏi về thời gian như sau:  

    СКОЛЬКО СЕЙЧАС ВРЕМЕНИ?

    Cùng mục đích hỏi giờ, ta cũng có thể dùng cách nói khác:

    КОТОРЫЙ ЧАС?

    Để trả lời, ta sẽ nói từ chỉ số giờ và phút. Thí dụ:

    СЕЙЧАС 5 (ПЯТЬ) ЧАСОВ 10 (ДЕСЯТЬ) МИНУТ. Bây giờ là 5 giờ 10 phút.

    Mẫu câu cách 2 (sinh cách) có từ số nhiều ЧАСОВ và МИНУТ áp dụng với những từ số lượng bắt đầu từ số 5. 

    СЕЙЧАС РОВНО 6 (ШЕСТЬ) ЧАСОВ. СЕЙЧАС 7 (СЕМЬ) ЧАСОВ СОРОК МИНУТ. СЕЙЧАС 12 (ДВЕНАДЦАТЬ) ЧАСОВ 15 (ПЯТНАДЦАТЬ) МИНУТ.  Bây giờ là đúng 6 giờ. Bây giờ là 7 giờ 40 phút. Bây giờ là 12 giờ 15 phút.

    Còn danh từ số lượng cách 1 ЧАС và  МИНУТА cần dùng trong mệnh đề nguyên cách số ít  ЧАС, МИНУТА. Với số từ 2, 3, 4 — để trong mệnh đề sinh cách số ít ЧАСА, МИНУТЫ. Mời các bạn theo dõi mấy thí dụ sau đây:

    — АНТОН, КОГДА ТЫ ОБЕДАЕШЬ?—  ОБЫЧНО Я ОБЕДАЮ В ЧАС.

    — Anton, khi nào thì cậu ăn trưa?— Tớ thường ăn trưa vào lúc 1 giờ. 

    — ЗУНГ, ТЫ ПОМНИШЬ, КОГДА У НАС ЗАВТРА ЭКСКУРСИЯ В КРЕМЛЬ?— КОНЕЧНО, ПОМНЮ. В ТРИ ЧАСА.

    — Dung ơi, cậu có nhớ mấy giờ ngày mai chúng mình có cuộc tham quan Kremlin?— Tất nhiên là tớ nhớ chứ. Vào lúc 3 giờ đấy.

    — НИНА, СКАЖИ МНЕ ТОЧНОЕ ВРЕМЯ. — СЕЙЧАС ДВА ЧАСА ДВАДЦАТЬ ДВЕ МИНУТЫ. — НАМ НАДО ТОРОПИТЬСЯ, МЫ МОЖЕМ ОПОЗДАТЬ НА ПОЕЗД.

    — Nina, nói giờ chính xác cho tớ với. — Bây giờ là 2 giờ 22 phút. — Vậy ta cần khẩn trương lên kẻo có thể nhỡ tàu.

    Có hai phương án để chỉ thời gian và cả hai đều đúng trong tiếng Nga.  3 giờ 15 phút có thể nói:

    ТРИ ЧАСА ПЯТНАДЦАТЬ МИНУТ.

    Và cũng có thể dùng lối nói thông dụng hơn, là:

    ЧЕТВЕРТЬ ЧЕТВЕРТОГО.

    15 phút là ¼ của giờ, vì thế trong tiếng Nga gọi 15 phút là  ЧЕТВЕРТЬ. 30 phút là nửa giờ, và bằng tiếng Nga ta sẽ nói  ПОЛОВИНА. Như vậy, 4 giờ 30 phút sẽ là  ПОЛОВИНА ПЯТОГО.

    Xin các bạn lưu ý đến qui tắc sau. Nếu số phút ít hơn 30, thì sau từ МИНУТ hoặc МИНУТЫ cần gọi giờ tiếp theo với đuôi —ОГО và —ЕГО, thí dụ trong từ  ТРЕТЬЕГО.

    Như vậy 5 giờ 20 sẽ là  ДВАДЦАТЬ МИНУТ ШЕСТОГО.

    Còn 2 giờ 05 là ПЯТЬ МИНУТ ТРЕТЬЕГО.

    Nếu con số chỉ phút lớn hơn 30, thì ta nói số phút còn lại cho đến giờ tiếp theo, dùng cách 2, và gọi số giờ tiếp đó. Để chỉ 12 giờ 35, giống như tiếng Việt chúng ta nói 1 giờ kém 25, bằng tiếng Nga sẽ là БЕЗ ДВАДЦАТИ ПЯТИ ЧАС.

    Còn 7giờ 45, theo cách tương tự, sẽ là  БЕЗ ЧЕТВЕРТИ ВОСЕМЬ.

    Chủ đề thời gian trong tiếng Nga không đơn giản, cần tập luyện nhiều để nắm vững và sử dụng phù hợp. Đề nghị các bạn hãy thử nói bằng tiếng Nga:  1:25, 2:30, 4:15, 5:40, 6:45, 7:55, 11:23, 12:38.

    Chúng ta sẽ còn tiếp tục chủ đề này trong bài sau, các bạn nhé.

    Tin bài liên quan:

    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 30
    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 29
    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 28
    Tiêu chuẩn cộng đồngThảo luận
    Bình luận trên FacebookBình luận trên Sputnik