02:19 10 Tháng Mười Hai 2016
Hà Nội+ 15°C
Matxcơva-1°C
    Học sinh Nga

    Chúng ta học tiếng Nga Bài 40

    © Sputnik/ Evgeny Yepanchintsev
    Học tiếng Nga
    URL rút ngắn
    0 203 0 0

    Các bạn thân mến, xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ! Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Chúng ta tiếp tục ôn lại các cách trong tiếng Nga. Ở bài trước ta đã nhắc lại ba cách — nguyên cách (cách 1), sinh cách (cách 2) và tặng cách (cách 3). Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại xem, danh từ, đại từ và tính từ biến đổi như thế nào trong đối cách (cách 4). Vẫn là đoạn văn trần thuật ngắn mà chúng ta đã biết.

    ЭТО МОЙ ДРУГ АНТОН. ОН ПРИЕХАЛ ИЗ ПЕТЕРБУРГА. ЕМУ 25 ЛЕТ. АНТОН — СТУДЕНТ. ОН УЧИТСЯ В МОСКОВСКОМ УНИВЕРСИТЕТЕ. У АНТОНА НЕТ КВАРТИРЫ В МОСКВЕ. ОН ЖИВЕТ В ОБЩЕЖИТИИ. ОКОЛО ОБЩЕЖИТИЯ ЕСТЬ КИНОТЕАТР, И АНТОН ЧАСТО ХОДИТ ТУДА СМОТРЕТЬ НОВЫЕ ФИЛЬМЫ. В СУББОТУ У АНТОНА БЫЛ ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ, И Я ХОДИЛА К НЕМУ В ГОСТИ. Я ПОДАРИЛА АНТОНУ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ О РОССИЙСКИХ АКТЕРАХ. ВЕЧЕРОМ МЫ ХОДИЛИ В КАФЕ С ДРУЗЬЯМИ. ТАМ МЫ ПИЛИ КОФЕ С ТОРТОМ И ЕЛИ МОРОЖЕНОЕ С ШОКОЛАДОМ. В СЕНТЯБРЕ МЫ ПОЕДЕМ С АНТОНОМ В ПЕТЕРБУРГ НА МАШИНЕ. Я ЛЮБЛЮ МОЕГО ДРУГА.

    Đây là Anton bạn trai của tôi. Anh ấy đến từ Peterburg. Anh ấy 25 tuổi. Anton là sinh viên. Anh ấy học ở Đại học Tổng hợp Matxcơva. Anton không có căn hộ ở Matxcơva. Anh ấy sống trong ký túc xá. Gần ký túc xá có rạp chiếu phim và Anton thường đến đó xem những bộ phim mới. Hôm thứ Bảy là ngày sinh nhật của Anton, và tôi đã đến thăm anh ấy. Tôi đã tặng Anton một cuốn sách thú vị về các diễn viên Nga. Buổi chiều chúng tôi cùng bạn bè tới quán cà-phê. Ở đó chúng tôi uống cà-phê với bánh ga-tô và ăn kem sô-cô-la. Tháng Chín chúng tôi sẽ cùng Anton đi Peterburg bằng ô tô. Tôi yêu quí bạn (của) tôi.

    Bây giờ ta sẽ xem trong câu chuyện này có chỗ nào là cách 4. Chắc các bạn còn nhớ, đối cách-cách 4 trả lời cho các câu hỏi кого? что? куда? когда?

    Я ЛЮБЛЮ МОЕГО ДРУГА.

    Люблю кого? Yêu mến ai?

    МОЕГО ДРУГА.

    Trong mệnh đề này có danh từ ДРУГ và đại từ МОЙ đã được biến đổi sang cách 4.

    Я ПОДАРИЛА АНТОНУ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ. АНТОН ЧАСТО ХОДИТ ТУДА СМОТРЕТЬ НОВЫЕ ФИЛЬМЫ.

    Подарила что? Tặng cái gì?

    ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ.

    Danh từ КНИГА và tính từ ИНТЕРЕСНАЯ đã biến đổi đuôi vì đứng trong câu cách 4.

    Смотреть что? Xem cái gì?

    НОВЫЕ ФИЛЬМЫ.

    Danh từ số nhiều ФИЛЬМЫ và tính từ số nhiều НОВЫЕ cũng ở cách 4.

    ТАМ МЫ ПИЛИ КОФЕ С ТОРТОМ И ЕЛИ МОРОЖЕНОЕ С ШОКОЛАДОМ

    Пили что? Uống gì?

     

    КОФЕ.

    Ели что? Ăn gì?

    МОРОЖЕНОЕ.

    Các danh từ КОФЕ và МОРОЖЕНОЕ đứng ở cách 4. Xin nhắc thêm, cần dùng cách 4 mỗi khi chúng ta nói về thức ăn. Thí dụ:

    НА ЗАВТРАК Я ЕМ ЯЙЦО, ХЛЕБ И СЫР. МОЙ ДРУГ ЛЮБИТ МЯСО И КАРТОШКУ, А Я ПРЕДПОЧИТАЮ РЫБУ И ОВОЩИ.

    Bữa sáng (điểm tâm) tôi ăn trứng, bánh mì và phó-mát. Bạn tôi thích thịt và khoai tây, còn tôi ưa chọn cá và rau.

    Ở đây các danh từ ЯЙЦО, ХЛЕБ, СЫР, МЯСО, КАРТОШКА, РЫБА, ОВОЩИ đều ở cách 4.

    Xin lưu ý, trong cách 4, cần biến đổi chỉ những danh từ giống đực như ДРУГ — ДРУГА, và danh từ giống cái có tận cùng là —А và —Я như КНИГА — КНИГУ, РЫБА — РЫБУ. Những danh từ còn lại dù đứng trong cách 4 vẫn không biến đổi và có hình thức như cách 1 — ЯЙЦО, СЫР, ФИЛЬМЫ, ОВОЩИ.

    Я ЕЗДИЛА К НЕМУ В ГОСТИ. ВЕЧЕРОМ МЫ ХОДИЛИ В КАФЕ. МЫ ПОЕДЕМ С АНТОНОМ В ПЕТЕРБУРГ.

    Trong những câu này, cách 4 trả lời cho câu hỏi куда?

    Куда я ездила? Tôi đã đi đâu?

    В ГОСТИ.

    Куда мы ходили? Chúng tôi đã đi đâu?

    В КАФЕ.

    Куда мы поедем? Chúng tôi sẽ đi đâu?

    В ПЕТЕРБУРГ.

    Ở đây các danh từ cách 4 đòi hỏi động từ chuyển động ЕЗДИТЬ và ХОДИТЬ. Trong trường hợp này nhất thiết phải có những giới từ đứng trước là В và НА.

    ПОЙТИ В МУЗЕЙ, ХОДИТЬ НА РАБОТУ, ПОЕХАТЬ НАМОРЕ, ПОЛЕТЕТЬ ВОВЬЕТНАМ. Đi đến viện bảo tàng, đi đến chỗ làm, đi ra biển, bay sang Việt Nam.

    В СУББОТУ У АНТОНА БЫЛ ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ.

    Trong mệnh đề ngắn này cách 4 trả lời cho câu hỏi когда?

    Когда был день рождения? Sinh nhật là khi nào?

    В СУББОТУ.

    Bây giờ chúng ta sẽ nhắc lại các ngày trong tuần bằng tiếng Nga:

     

    В ПОНЕДЕЛЬНИК — (vào, trong ngày) thứ Hai, ВО ВТОРНИК — (vào, trong ngày) thứ Ba, В СРЕДУ — (vào, trong ngày) thứ Tư, В ЧЕТВЕРГ — (vào, trong ngày) thứ Năm, В ПЯТНИЦУ — (vào, trong ngày) thứ Sáu, В СУББОТУ —(vào, trong ngày) thứ Bảy, В ВОСКРЕСЕНЬЕ — (vào, trong ngày) Chủ nhật.

    Xin các bạn lưu ý đến đặc điểm phát âm của các câu. Nếu danh từ đứng sau bắt đầu bằng phụ âm hữu thanh thì giới từ В cũng đọc như vần hữu thanh là В.

    В ГОСТИ. В МУЗЕЙ.

    Nếu danh từ đứng sau bắt đầu với phụ âm vô thanh thì giới từ В cần phát âm giống như vần vô thanh Ф.

    В ПОНЕДЕЛЬНИК, В СРЕДУ, В ЧЕТВЕРГ, В КАФЕ.

    Nếu danh từ đứng sau bắt đầu với vần В thì giới từ sẽ biến thành ВО.

    ВО ВТОРНИК, ВО ВЬЕТНАМ.

    Các bạn thân mến, bài ôn tập của chúng ta tạm dừng ở đây. Trong bài tới chúng ta sẽ nhắc lại tạo cách-cách 5 và giới cách-cách 6. Xin hẹn gặp lại trên làn sóng điện của Đài "Tiếng nói nước Nga".

    Tin bài liên quan:

    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 39
    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 38
    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 37
    Tiêu chuẩn cộng đồngThảo luận
    Bình luận trên FacebookBình luận trên Sputnik
    Những tin chính