04:57 29 Tháng Tư 2017
Hà Nội+ 20°C
Matxcơva+ 6°C
    Сô gái Việt Nam

    Chúng ta học tiếng Nga Bài 60

    © Ảnh: pixabay.com
    Học tiếng Nga
    URL rút ngắn
    0 15830

    Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”. Các bạn thân mến, xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

    Chúng ta tiếp tục làm quen chi tiết hơn với các danh từ, tính từ và đại từ trong đối cách — cách 4 — của tiếng Nga. Chắc các bạn còn nhớ trong bài trước chúng ta đã nói về phương thức sử dụng cách 4 để biểu thị đối tượng của hành động. Bây giờ ta ôn laii một chút nhé

         НЕДАВНО У МОЕЙ ПОДРУГИ НИНЫ БЫЛ ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ. Я ПОДАРИЛА ЕЙ КРАСИВЫЙ ШЕЛКОВЫЙ ШАРФ. НА ЭТОМ ВЕЧЕРЕ Я ВСТРЕТИЛА СВОЕГО ШКОЛЬНОГО ДРУГА. МЫ ЕЛИ ЧЕРНУЮ ИКРУ И ПИЛИ БЕЛОЕ ВИНО. Cách đây chưa lâu (Mới đây) bạn gái Nina của tôi đã có (lễ) sinh nhật. Tôi đã tặng cô ấy chiếc khăn lụa đẹp. Trong buổi vui liên hoan này tôi đã gặp lại người bạn học phổ thông của mình. Chúng tôi đã ăn trứng cá đen và uống rượu vang trắng.

          Hôm nay chúng ta sẽ nói về phương thức sử dụng cách 4 để so sánh. Đồng thời ta học cách mô tả ngoại hình và tính cách của một người. Chi Tania, chị giống ai?

          Я ПОХОЖА НА МАМУ. У НЕЕ ТОЖЕ СВЕТЛЫЕ ВОЛОСЫ И ГОЛУБЫЕ ГЛАЗА. Tôi giống mẹ. Mẹ cũng có tóc màu sáng và mắt xanh.

           Thế còn em trai chị thì giống ai?

     

         А МОЙ БРАТ ПОХОЖ НА ОТЦА. У НЕГО ВЫСОКИЙ ЛОБ, ПРЯМОЙ НОС, ТЕМНЫЕ ВОЛОСЫ И КАРИЕ ГЛАЗА. МЫ НЕ ПОХОЖИ ДРУГ НА ДРУГА. Còn em trai tôi thì giống bố. Bố có trán cao, mũi thẳng, tóc màu sẫm và mắt nâu. Chúng tôi (Tôi và em trai) không giống nhau.

         Các danh từ НА МАМУ, НА ОТЦА đứng ở cách 4. Xin các bạn lưu ý cách biểu thị ДРУГ НА ДРУГА, cần sử dụng để chỉ hành động tương hỗ của hai người.

         Mời các bạn nghe đoạn hội thoại sau:

    ЗУНГ, КАК ЗОВУТ ТВОЕГО ЛУЧШЕГО ДРУГА?— Dũng ơi, bạn thân của cậu tên là gì?

          ЕГО ЗОВУТ АНТОН. Cậu ấy tên là Anton.

          КАК ОН ВЫГЛЯДИТ? Trông cậu ấy thế nào?

          ОН ВЫСОКИЙ, ШИРОКОПЛЕЧИЙ, У НЕГО СПОРТИВНАЯ ФИГУРА, ОТКРЫТОЕ СИМПАТИЧНОЕ ЛИЦО, КУРНОСЫЙ НОС, КУДРЯВЫЕ РЫЖИЕ ВОЛОСЫ И ВЕСЕЛЫЕ ЗЕЛЕНЫЕ ГЛАЗА. Cậu ấy cao, vai rộng, thân hình thể thao, khuôn mặt cởi mở dễ mến, mũi hếch, tóc xoăn màu hung và mắt xanh vui tươi.

         А КАКОЙ У НЕГО ХАРАКТЕР? Thế tính cậu ấy thế nào?

         У НЕГО ХОРОШИЙ, ЛЕГКИЙ ХАРАКТЕР, ОН ЛЮБИТ ШУТИТЬ. А ЕЩЕ АНТОН ОЧЕНЬ НАДЕЖНЫЙ ЧЕЛОВЕК. НА НЕГО ВСЕГДА МОЖНО ПОЛОЖИТЬСЯ. Cậu ấy tính tình tốt, nhẹ nhàng, cậu ấy thích đùa. Anton còn là người rất chắc chắn đáng tin. Luôn luôn có thể trông cậy vào cậu ấy.

        МОЖНО СКАЗАТЬ, ТЕБЕ ПОВЕЗЛО! ГДЕ ВЫ ПОЗНАКОМИЛИСЬ С АНТОНОМ? Có thể nói là cậu may mắn đấy! Cậu làm quen với Anton ở đâu?

     

          В СЕКЦИИ НАСТОЛЬНОГО ТЕННИСА В УНИВЕРСИТЕТЕ. ТЕПЕРЬ МЫ ИГРАЕМ В ОДНОЙ РОК-ГРУППЕ. НАМ НРАВЯТСЯ ОДНИ И ТЕ ЖЕ ФИЛЬМЫ И КНИГИ. МЫ С АНТОНОМ ЛЮБИМ ПРОВОДИТЬ СВОБОДНОЕ ВРЕМЯ ВМЕСТЕ. Trong nhóm bóng bàn ở trường đại học. Bây giờ bọn tớ cùng chơi trong ban nhạc rock. Chúng tớ thích cùng loại phim và sách (như nhau). Tớ và Anton ưa dùng thời gian rảnh (giải trí) cùng nhau.

          Các bạn hãy thử lập đoạn chuyện kể ngắn về bạn bè và người thân của mình. Xin gợi ý môt số từ sẽ giúp các bạn:

          ЛИЦО: КРАСИВОЕ, НЕКРАСИВОЕ, СИМПАТИЧНОЕ, ПРИЯТНОЕ, ОТКРЫТОЕ, КРУГЛОЕ, ОВАЛЬНОЕ — Khuôn mặt: Đẹp, không đẹp, dễ thương-dễ ưa, dễ mến-dễ chịu, cởi mở, tròn, trái xoan.

         ВОЛОСЫ: ДЛИННЫЕ, КОРОТКИЕ, КУДРЯВЫЕ, СВЕТЛЫЕ, ТЕМНЫЕ, ЧЕРНЫЕ, РЫЖИЕ, СЕДЫЕ — Tóc: Dài, ngắn, xoăn, (màu) sáng, (màu) sẫm, (màu) đen, (màu) hung, bạc.

         ГЛАЗА: СЕРЫЕ, СИНИЕ, ГОЛУБЫЕ, КАРИЕ, ЧЕРНЫЕ, ЗЕЛЕНЫЕ, ВЕСЕЛЫЕ, ЖИВЫЕ, ЗЛЫЕ — Mắt: Xám, xanh thẫm, xanh nhạt, nâu, đen, xanh biếc, vui tươi, sinh động, ác độc.

         НОС: ДЛИННЫЙ, КОРОТКИЙ, ПРЯМОЙ, КУРНОСЫЙ, БОЛЬШОЙ, МАЛЕНЬКИЙ — Mũi: Dài, ngắn, thẳng, hếch, to, bé.

         ЧЕЛОВЕК: ВЫСОКИЙ, МАЛЕНЬКИЙ, ПОЛНЫЙ, ХУДОЙ, СТРОЙНЫЙ — Người: Cao, bé nhỏ, đẫy đà, gầy gò, cân đối.

         ХАРАКТЕР: СИЛЬНЫЙ, СЛАБЫЙ, ЛЕГКИЙ, ТРУДНЫЙ, ВЕСЕЛЫЙ, СПОКОЙНЫЙ — Tính tình: Mạnh mẽ, yếu đuối, nhẹ nhàng, khó khăn, vui vẻ, ôn hòa-điềm tĩnh.

     

          Để ôn luyện tốt hơn, các bạn có thể tham khảo chuyên mục Chúng ta học tiếng Nga trên trang điện tử của Đài "Sputnik" theo địa chỉ www.vn.sputniknews.com

         Xin chúc thành công và hẹn gặp lại trên làn sóng điện của Đài "Sputnik".

        ДО СВИДАНЬЯ!

    Tin bài liên quan:

    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 59
    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 58
    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 57
    Tiêu chuẩn cộng đồngThảo luận
    Bình luận trên FacebookBình luận trên Sputnik