00:39 27 Tháng Năm 2018
Hà Nội+ 26°C
Matxcơva+ 20°C
    Сô gái

    Chúng ta học tiếng Nga – Bài 61

    CC0 / pixabay / sasint
    Học tiếng Nga
    URL rút ngắn
    0 50

    Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”. Các bạn thân mến, xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

    Hôm nay chúng ta kết thúc phần tìm hiểu chi tiết về yêu cầu dùng danh từ, tính từ và đại từ cách 4-đối cách trong tiếng Nga. Ở bài trước, chúng ta đã nói về việc sử dụng cách 4 để so sánh và mô tả ngoại hình cũng như tính cách của con người. Chúng ta hãy ôn lại một chút nhé.

    Я ПОХОЖА НА МАМУ. У НЕЕ ТОЖЕ СВЕТЛЫЕ ВОЛОСЫ И ГОЛУБЫЕ ГЛАЗА. А МОЙ БРАТ ПОХОЖ НА ОТЦА. У НЕГО ВЫСОКИЙ ЛОБ, ПРЯМОЙ НОС, ТЕМНЫЕ ВОЛОСЫ И КАРИЕ ГЛАЗА. МЫ НЕ ПОХОЖИ ДРУГ НА ДРУГА. Tôi giống mẹ. Mẹ cũng có tóc màu sáng và mắt xanh. Còn em trai tôi thì giống bố. Bố có trán cao, mũi thẳng, tóc màu sẫm và mắt nâu. Chúng tôi (Tôi và em trai) không giống nhau.

    Còn bây giờ ta sẽ nói về việc sử dụng cách 4 để biểu đạt thời gian. Mời các bạn nghe đoạn hội thoại sau đây.

    НИНА, ПРИВЕТ! ЭТО ТАНЯ. ДАВНО ТЕБЯ НЕ ВИДЕЛА. ПОЧЕМУ НЕ ЗВОНИШЬ И НЕ ПРИХОДИШЬ В ГОСТИ? Nina, xin chào! Tania đây. Lâu rồi không thấy cậu. Sao cậu không gọi điện và không đến chơi?

    ПРИВЕТ, ТАНЯ! ЗНАЕШЬ, Я ОЧЕНЬ ЗАНЯТА. КАЖДЫЙ ПОНЕДЕЛЬНИК ПОСЛЕ РАБОТЫ Я ЗАНИМАЮСЬ В БИБЛИОТЕКЕ. КАЖДУЮ СРЕДУ ХОЖУ В БАССЕЙН, А КАЖДОЕ ВОСКРЕСЕНЬЕ ИГРАЮ В ТЕННИС. Chào Tania! Cậu biết không, tớ bận quá. Mỗi ngày thứ Hai sau giờ làm tớ đều học trong thư viện. Mỗi ngày thứ Tư tớ đến bể bơi. Còn mỗi Chủ nhật tớ đều chơi tennis.

    Các danh từ ПОНЕДЕЛЬНИК, СРЕДА và ВОСКРЕСЕНЬЕ trong đoạn này đều ở cách 4. Xin các bạn chú ý, danh từ giống đực ПОНЕДЕЛЬНИК và giống trung ВОСКРЕСЕНЬЕ ở cách 4 có dạng thức trùng với dạng thức của cách 1- nguyên cách. Còn đại từ КАЖДЫЙ biến đổi dạng thức theo giống và cách như danh từ mà nó đi kèm: КАЖДЫЙ, КАЖДУЮ, КАЖДОЕ.

    Để biểu đạt tần số thời gian của hành động với đại từ КАЖДЫЙ trong cách 4, đòi hỏi dùng các từ như УТРО — buổi sáng, ДЕНЬ — ngày, ВЕЧЕР — buổi chiều, tối, НЕДЕЛЯ — tuần lễ, МЕСЯЦ — tháng, ГОД — năm. Mời các bạn nghe thí dụ như sau.

    КАЖДОЕ УТРО Я ДЕЛАЮ ЗАРЯДКУ. КАЖДЫЙ ДЕНЬ Я ЦЕЛЫЙ ЧАС ГУЛЯЮ В ПАРКЕ. КАЖДЫЙ ВЕЧЕР Я СМОТРЮ ТЕЛЕВИЗОР. КАЖДУЮ НЕДЕЛЮ Я ПОКУПАЮ СВОЙ ЛЮБИМЫЙ ЖУРНАЛ. КАЖДЫЙ МЕСЯЦ Я ХОЖУ В ТЕАТР. КАЖДЫЙ ГОД Я ЕЗЖУ В ОТПУСК НА МОРЕ. Mỗi buổi sáng tôi đều tập thể dục. Mỗi ngày tôi đều đi dạo trong công viên suốt một giờ (cả một tiếng đồng hồ). Mỗi buổi chiều tối tôi đều xem TV. Mỗi tuần tôi đều mua cuốn tạp chí yêu thích của mình. Mỗi tháng tôi đều đi nhà hát. Mỗi năm tôi đều đi nghỉ ở biển.

    Trong tất cả các mệnh đề trên, hành động được thực hiện một cách thường xuyên, còn sự kết hợp của các danh từ với từ КАЖДЫЙ nhằm trả lời cho câu hỏi «КАК ЧАСТО?» —"Thường xuyên như thế nào?". Nếu nói về hành động đơn nhất, tương ứng với câu hỏi «КОГДА?» — "Khi nào?" để biểu thị một khoảng thời gian, ta cần dùng với từ НАЗАД khi chỉ thời quá khứ, hoặc ЧЕРЕЗ nếu chỉ thời gian trong tương lai. Thí dụ:

    ЗУНГ ПОЛУЧИЛ ПОСЫЛКУ ИЗ ДОМА МЕСЯЦ НАЗАД. Một tháng trước Dũng nhận được gói bưu phẩm từ nhà (gửi đến).

    Trong câu này có hành động xảy ra ở thời quá khứ — một tháng trước đây. Danh từ МЕСЯЦ để ở cách 4.

    ЧЕРЕЗ НЕДЕЛЮ ВАН ПОЛЕТИТ ДОМОЙ. Qua (Sau) một tuần lễ nữa Vân sẽ bay về nhà.

    Trong câu này nói về thời tương lai. Danh từ НЕДЕЛЯ để ở cách 4.

    ТХАНГ НАЧАЛ ИЗУЧАТЬ РУССКИЙ ЯЗЫК ГОД НАЗАД. ЧЕРЕЗ ГОД ОН БУДЕТ ПОСТУПАТЬ В РОССИЙСКИЙ УНИВЕРСИТЕТ. Một năm trước Thắng bắt đầu học (nghiên cứu) tiếng Nga. Qua (Sau) một năm anh ấy sẽ vào học Đại học Tổng hợp Nga.

    КНИЖНЫЙ МАГАЗИН ОТКРЫЛСЯ ЧАС НАЗАД. ПОЗВОНИ МНЕ ЧЕРЕЗ ЧАС, СЕЙЧАС Я ЗАНЯТ И НЕ МОГУ С ТОБОЙ РАЗГОВАРИВАТЬ. Hiệu sách đã mở cửa một giờ trước (cách đây một giờ). Hãy gọi điện cho tớ sau một giờ nữa (một tiếng nữa), bây giờ tớ bận và không thể nói chuyện với cậu được.

    Ở đây danh từ ЧАС để ở cách 4.

    Bây giờ chúng ta cùng nghe đoạn hội thoại dùng cách 4 để biểu thị thời gian. Một nữ sinh viên người Nga hỏi cô bạn sinh viên người Việt.

    ЛАН, КОГДА ТЫ ПРИЕХАЛА В РОССИЮ? Lan ơi, cậu đến Nga khi nào?

    ГОД НАЗАД. Một năm về trước (Cách đây một năm).

    КОГДА У ТЕБЯ БУДУТ КАНИКУЛЫ? Khi nào (ở chỗ) cậu (sẽ là kỳ) nghỉ hè?

    ЧЕРЕЗ ТРИ МЕСЯЦА. Qua (Sau) ba tháng nữa (sẽ là kỳ nghỉ hè).

    КАК ЧАСТО ТЫ ЗВОНИШЬ ДОМОЙ? Cậu gọi điện về nhà thường xuyên thế nào? (Cậu có thường xuyên gọi điện về nhà không?)

    КАЖДУЮ НЕДЕЛЮ. Mỗi tuần (tớ đều gọi điện về nhà).

    Các bạn hãy thử lập những câu hỏi-đáp biểu thị thời gian bằng tiếng Nga theo dạng thức như trên.

    Trong quá trình ôn luyện, mời các bạn tham khảo chuyên mục "Học tiếng Nga" trên trang điện tử của Đài "Sputnik".

    ДО СВИДАНЬЯ!

    Tiêu chuẩn cộng đồngThảo luận
    Bình luận trên FacebookBình luận trên Sputnik