22:03 20 Tháng Sáu 2018
Сô gái

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 79

CC0 / Foundry
Học tiếng Nga
URL rút ngắn
0 10

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”. Các bạn thân mến, xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Chúng ta đã dành nhiều bài học để làm quen với một trong những kiến thức khó hiểu nhất trong tiếng Nga — đó là phương thức dùng danh từ, tính từ, đại từ và từ số lượng theo các cách cần thiết. Hy vọng rằng các bạn đã phân biệt được trong trường hợp nào thì cần dùng cách nào.

 

Hôm nay chúng ta sẽ nói về động từ tiếng Nga. Trước hết ta hãy cùng nhớ lại những gì đã biết về phần quan trọng này của từ vựng Nga.

 

Động từ là những từ biểu thị hành động hay trạng thái. Trong tiếng Nga động từ có hai thể biến đổi theo ngôi và số, tức là có hai phép chia động từ. Ở phép chia thứ nhất (I) và thứ hai (II) có đuôi kết thúc khác nhau.

 

Thí dụ động từ ЧИТАТЬ. Nó kết thúc bằng —АТЬ và thuộc phép chia I. Ta hãy xem động từ này biến đổi thế nào theo ngôi và số.

 

Số ít:

 

Я ЧИТАЮ —tôi đọc, ТЫ ЧИТАЕШЬ —bạnđọc, ОН ЧИТАЕТ —anh ấy đọc, ОНА ЧИТАЕТ — cô ấy đọc.

 

Số nhiều:

 

МЫ ЧИТАЕМ- chúng tađọc, ВЫ ЧИТАЕТЕ —các anh (các chị) đọc,ОНИ ЧИТАЮТ — họ (chúng nó) đọc.

 

Động từ ГОВОРИТЬ kết thúc bằng —ИТЬ và thuộc phép chia II.

 

Số ít:

 

Я ГОВОРЮ —tôi nói. ТЫ ГОВОРИШЬ- bạn nói, ОН ГОВОРИТ —anh ấy nói,ОНА ГОВОРИТ — cô ấy nói.

 

Số nhiều:

 

МЫ ГОВОРИМ —chúng ta nói,ВЫ ГОВОРИТЕ —các anh (các chị) nói,ОНИ ГОВОРЯТ- họ (chúng nó) nói.

 

Có một số động từ kết thúc bằng —АТЬ thuộc về nhóm phép chia II và hai động từ có đuôi là —ИТЬ, nhưng thuộc nhóm phép chia II. Chúng tôi đã giới thiệu về những động từ này, hy vọng rằng các bạn còn nhớ.

 

Động từ tiếng Nga biến đổi theo ngôi và số nếu biểu hiện ở thời hiện tại, khi hành động đang diễn ra. Còn trong thời quá khứ động từ biến đổi theo số, nếu là số ít thì theo giống.

 

МАЛЬЧИК ЧИТАЛ ЭТУ КНИГУ В ПРОШЛОМ ГОДУ. Cậu bé đã đọc cuốn sách này hồi năm ngoái.

 

МАЛЬЧИК — là danh từ giống đực, vì thế động từ thời quá khứ có kết thúc bằng —Л.

 

ЕГО СЕСТРА ЧИТАЛА ЭТУ КНИГУ МЕСЯЦ НАЗАД. Em gái cậu ấy đã đọc cuốn sách này một tháng trước.

 

СЕСТРА — là danh từ giống cái, vì thế động từ cũng ở thời quá khứ có kết thúc bằng —ЛА.

 

ДЕТИ ЧИТАЛИЭТУ КНИГУ ВМЕСТЕ. Bọn trẻ đã cùng nhau đọc cuốn sách này.

 

ДЕТИ — là danh từ số nhiều, vì thế động từ thời quá khứ kết thúc bằng —ЛИ.

 

Thời tương lai của động từ được thể hiện với sự hỗ trợ của động từ БЫТЬtrong ngôi, số của danh từ kèm với động từ nguyên thể bất định cần thiết.

 

Я БУДУ ЧИТАТЬ ЭТУ КНИГУ ЛЕТОМ. ОН БУДЕТ ЧИТАТЬ ЭТУ КНИГУ ЛЕТОМ. ВЫ БУДЕТЕ ЧИТАТЬ ЭТУ КНИГУ ЛЕТОМ. Tôi sẽ đọc cuốn sách này vào mùa hè. Anh ấy sẽ đọc cuốn sách này vào mùa hè. Các bạn (các anh, chị) sẽ đọc cuốn sách này vào mùa hè.

 

Trong tiếng Nga còn có một tiêu chí phân loại động từ nữa, là thể của động từ. Ta dung động từ không hoàn thành thể, khi biểu thị hành động chưa kết thúc, và động từ hoàn thành thể khi chỉ hành động đã kết thúc.

 

МЫ СТРОИЛИ, СТРОИЛИ И, НАКОНЕЦ, ПОСТРОИЛИ! Chúng ta đã xây dựng, xây dựng, và cuối cùng đã xây dựng xong!

 

Đây là câu nói ưa thích của nhân vậtphim hoạt hình Cheburashka mà hàng triệu trẻ em và người lớn ở Nga và nước ngoài đều biết và yêu mến.

 

Nếu động từ không hoàn thành thể, thì thời tương lai sẽ tạo ra với sự hỗ trợ của động từ БЫТЬ, như chúng tôi đã nhắc trước đây. Còn động từ hoàn thành thể không có thời hiện tại, khi chia ở trong thời tương lai nó sẽ có đuôi như các động từ khác ở thời hiện tại.

 

ЧИТАТЬ — là động từ không hoàn thành thể, biểu thị quá trình hành động đang diễn ra. Vì thế khi ở thời tương lai ta sẽ có dạng kết hợp — БУДУ ЧИТАТЬ — Tôi sẽ đọc.

 

ПРОЧИТАТЬ —là động từ hoàn thành thể, biểu đạt sự kết thúc hành động. Vì thế khi ở thời tương lai ta cần chia theo ngôi: — ПРОЧИТАЮ. Tất cả đuôi của động từ hoàn thành thể thời tương lai đều giống như ở động từ thuộc phép chia I ở thời hiện tại.

 

Toàn bộ những gì chúng tôi đã nói đều về các động từ trần thuật. Có cả động từ theo hướng mệnh lệnh thức, biểu thị mệnh lệnh hoặc yêu cầu, đề nghị.

 

СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, КОТОРЫЙ ЧАС? Làm ơn cho biết mấy giờ rồi ạ?

 

Động từ СКАЖИТЕ là mệnh lệnh thức và biểu thị yêu cầu.

 

ПЕРЕСТАНЬ ПЛАКАТЬ, ТЫ УЖЕ БОЛЬШОЙ! (Ngừng) Đừng khóc nữa, con (cháu…) lớn rồi cơ mà!

 

Động từ ПЕРЕСТАНЬ là mệnh lệnh thức, biểu đạt lời khuyên dạy có tính chất mệnh lệnh.

 

Trong động từ tiếng Nga còn có hình thức giả định, biểu thị khả năng, tính xác suất của hành động. Về cách chia và sử dụng dạng động từ giả định này, chúng ta sẽ nói tới ở bài sau. Mời các bạn tham khảo chuyên mục "Học tiếng Nga" trên trang Sputnik theo địa chỉ https://vn.sputniknews.com/ và nhớ lại toàn bộ những điều chúng ta biết về động từ tiếng Nga.

 

Còn bây giờ xin tạm biệt và hẹn đến những cuộc gặp mới!

 

ДО СВИДАНЬЯ!

 

Tin bài liên quan:

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 7̣8
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 77
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 76
Từ khóa:
tiếng Nga
Tiêu chuẩn cộng đồngThảo luận
Bình luận trên FacebookBình luận trên Sputnik