05:50 16 Tháng Mười Hai 2018
Cô gái Việt Nam

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 84

CC0 / adamkaka
Học tiếng Nga
URL rút ngắn
0 0 0

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”. Các bạn thân mến, xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Chúng ta tiếp tục làm quen với tính động từ của tiếng Nga. Xin nhắc lại, tính động từ là dạng có đặc trưng kết hợp của cả động từ lẫn tính từ. Giống như động từ, tính động từ có thể và thì phù hợp. Lại cũng giống như tính từ, tính động từ cần biến đổi theo giống, số, cách và đi kèm với từ liên quan nhất định.

Qua các bài trước, các bạn đã biết phương thức cấu tạo tính động từ chủ động thì hiện tại và thì quá khứ. Chúng ta ôn lại một chút nhé.

ГАЗ, ДОБЫВАЕМЫЙ В РОССИИ, ЭКСПОРТИРУЕТСЯ В ЕВРОПУ. Khí đốt (Gas) khai thác ở Nga được xuất khẩu sang châu Âu.

ОДЕЖДА, ПРОДАВАЕМАЯ В НАШЕМ МАГАЗИНЕ, ПОЛЬЗУЕТСЯ БОЛЬШИМ СПРОСОМ У ПОКУПАТЕЛЕЙ. Quần áo bán trong cửa hàng của chúng tôi được yêu cầu nhiều của người mua (được người mua ưa chuộng. được mua nhiều).

РУКОВОДИМОЕ ИМ ПРЕДПРИЯТИЕ РАБОТАЕТ ОТЛИЧНО. Doanh nghiệp do ông ấy lãnh đạo hoạt động rất tốt (xuất sắc).

Tính động từ bị động biểu đạt dấu hiệu của đối tượng mà hành động hướng vào, chịu, nhận hành động. Khí đốt được khai thác là gas mà người ta lấy lên từ mỏ. Quần áo bán ra là thứ hàng đang được bán trong cửa hiệu. Doanh nghiệp được chủ nhân lãnh đạo.

Tính động từ bị động thì hiện tại cấu tạo như sau: Lấy động từ chia cho ngôi thứ nhất số nhiều (МЫ). Hậu tố của tính động từ trùng với đuôi của động từ. Các bạn lưu ý, động từ của phép chia khác nhau có đuôi khác nhau. Động từ thuộc phép chia I trong ngôi thứ nhất số nhiều có đuôi —ЕМ, vì thế tiếp vĩ ngữ-hậu tố của tính động từ thì hiện tại sẽ là —ЕМ.

ДОБЫВАЕМЫЙ, ПРОДАВАЕМАЯ.

Vì có đặc điểm như tính từ, đuôi của tính động từ còn phụ thuộc vào giống. Giống đực là —ЫЙ, giống cái là — АЯ. Tính động từ РУКОВОДИМОЕ được cấu tạo từ động từ thuộc phép chia II, khi chia ở ngôi thứ nhất số nhiều có đuôi là —ИМ, vì thế tiếp vĩ ngữ của tính động từ này cũng sẽ có —ИМ. Tính động từ gắn với danh từ giống trung ПРЕДПРИЯТИЕ, vì vậy có kết thúc như ở tính từ giống trung, là —ОЕ.

Chắc các bạn đã kịp ôn lại. Bây giờ chúng ta nói về tính động từ bị động thì quá khứ, dùng để biểu đạt dấu hiệu của đối tượng chịu ảnh hưởng hành động trong quá khứ.

Я ПОМНЮ ВСЕ ПРОЧИТАННЫЕ МНОЮ КНИГИ. Tôi nhớ tất cả những cuốn sách mà tôi đọc.

Tôi đã đọc xong những cuốn sách này hồi trước (trong quá khứ).

ВСЕ ЗДАНИЯ, ПОСТРОЕННЫЕ ПО ПРОЕКТАМ ЭТОГО АРХИТЕКТОРА, ОЧЕНЬ КРАСИВЫ. Tất cả những tòa nhà được xây dựng theo thiết kế của vị kiến trúc sư này đều rất đẹp.

Những tòa nhà đã được xây dựng xong rồi.

РОЖДЕННЫЙ ПОЛЗАТЬ ЛЕТАТЬ НЕ МОЖЕТ. Sinh ra để bò thì không thể bay.

Đây là câu nổi tiếng trong tác phẩm "Bài ca chim ưng" của văn hào Maksim Gorki. Đối tượng không thể bay đã sinh ra trên đời.

Bây giờ chúng ta sẽ nói về phương thức cấu tạo tính động từ bị động thì quá khứ. Những tính động từ này được tạo từ động từ hoàn thành thể. Các bạn đã biết rằng tính động từ có hai đặc điểm của động từ là thể và thì. Nào, ta hãy cùng ôn lại, thể động từ là gì. Trong tiếng Nga có hai thể động từ: hoàn thành thể và chưa hoàn thành thể. Thể hoàn thành có nghĩa là hành động đã được thực hiện xong, đã kết thúc, còn thể chưa hoàn thành chỉ những hành động đang trong quá trình. Thí dụ:

ЧИТАТЬ — ПРОЧИТАТЬ — Đọc — đã đọc xong.

Động từ ЧИТАТЬ cho thấy hành động đang trong quá trình thực hiện

ДЕВОЧКА ЧИТАЕТ КНИГУ. Cô bé đang đọc sách.

Việc đọc chưa kết thúc, chưa hoàn thành.

ДЕВОЧКА ПРОЧИТАЛА КНИГУ О ГАРРИ ПОТТЕРЕ, И ОНА ЕЙ ОЧЕНЬ ПОНРАВИЛАСЬ. Cô bé đã đọc xong cuốn sách về Harry Potter, và bé rất thích (cuốn sách đó).

Cuốn sách đã được đọc xong, hành động đã hoàn thành.

Như vậy, tính động từ bị động thì quá khứ cấu tạo từ động từ hoàn thành thể.

ПРОЧИТАТЬ — ПРОЧИТАННЫЙ — đã được đọc xong, ПОСТРОИТЬ — ПОСТРОЕННЫЙ — đã được xây dựng xong, РЕШИТЬ — РЕШЕННЫЙ đã được giải quyết xong.

Chúng ta lấy tiếp vĩ ngữ của động từ hoàn thành thể, bỏ đuôi động từ —ТЬ và sẽ có phần cơ bản của động từ. Thêm vào đó tiếp vĩ ngữ-hậu tố là ta sẽ được tính động từ bị động.

Nếu phần cơ bản của động từ có — А hoặc —Е, thì tiếp vĩ ngữ sẽ là —НН.

НАПИСАТЬ — НАПИСАННЫЙ —đã được viết xong, УВИДЕТЬ — УВИДЕННЫЙ — đã được nhìn thấy.

Nếu phần cơ bản của động từ kết thúc bằng — И hoặc là động từ kết thúc bằng —ТИ, thì tiếp vĩ ngữ sẽ là —ЕНН hoặc —ЁНН.

ИЗУЧИТЬ — ИЗУЧЕННЫЙ — đã được nghiên cứu xong, ПОСТРОИТЬ — ПОСТРОЕННЫЙ — đã được xây dựng xong, РОДИТЬ — РОЖДЁННЫЙ — đã được sinh ra, đã chào đời, ПРИНЕСТИ- ПРИНЕСЁННЫЙ — đã được mang tới.

Đề nghị các bạn tập luyện cấu tạo tính động từ bị động thì quá khứ. Hãy thay thế mệnh đề thông thường với phụ từ КОТОРЫЙ bằng mệnh đề với tính động từ. Thí dụ:

ЗАДАЧА, КОТОРУЮ РЕШИЛ ШКОЛЬНИК, БЫЛА ОЧЕНЬ ТРУДНОЙ. — ЗАДАЧА, РЕШЁННАЯ ШКОЛЬНИКОМ, БЫЛА ОЧЕНЬ ТРУДНОЙ. Bài tập mà em học sinh đã giải là bài rất khó.

Xin các bạn lưu ý: đuôi của tính từ tương ứng với giống và số của danh từ mà bó đi kèm. ЗАДАЧА — là danh từ giống cái số ít. Như vậy đuôi của tính động từ cần phải là —АЯ.

Còn thêm một chi tiết cần nhớ: danh từ trong mệnh đề phần phụ có từ КОТОРЫЙ đứng ở nguyên cách (cách 1), thì trong hính thái tính động từ sẽ ở tạo cách (cách 5).

ШКОЛЬНИК — ШКОЛЬНИКОМ.

Tính động từ cấu tạo từ động từ РАЗБИТЬ (đánh vỡ) và ДОБЫТЬ (khai thác được, kiếm được, thu nhận được) sẽ có tiếp vĩ ngữ là —Т.

РАЗБИТЫЙ, ДОБЫТЫЙ.

Sau đây là một vài mệnh đề với câu phụ có từ КОТОРЫЙ. Các bạn hãy biến những mệnh đề này thành mệnh đề với tính động từ-trạng động từ.

ДЕРЕВЬЯ, КОТОРЫЕ СПИЛИЛ ДЕДУШКА, БЫЛИ ОЧЕНЬ СТАРЫМИ. Cái cây mà ông đã cưa vốn rất già cỗi.

ЦЕНА, КОТОРУЮ ОТЕЦ ЗАПЛАТИЛ ЗА МАШИНУ, БЫЛА СЛИШКОМ ВЫСОКОЙ. Mức giá mà bố trả vì cái ô tô đã là quá cao.

ВЕСЬ УГОЛЬ, КОТОРЫЙ ДОБЫЛИ ШАХТЕРЫ, ПОШЕЛ НА ЭКСПОРТ. Toàn bộ số than mà các thợ mỏ đã khai thác được đều đem xuất khẩu.

Xin chúc các bạn thành công! Khi nghiên cứu đề tài không đơn giản này các bạn có thể tham khảo chuyên mục «Học tiếng Nga» trang điện tử của chúng tôi https://vn.sputniknews.com. Còn bây giờ, xin tạm biệt và hẹn đến những cuộc gặp mới.

 ДО СВИДАНЬЯ!

Tin bài liên quan:

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 83
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 82
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 81
Từ khóa:
tiếng Nga
Tiêu chuẩn cộng đồngThảo luận
Bình luận trên FacebookBình luận trên Sputnik