20:21 10 Tháng Mười Hai 2018
Сô gái Việt Nam

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 85

CC0 / nguyentungson
Học tiếng Nga
URL rút ngắn
2 0 0

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”. Các bạn thân mến, xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Hẳn là các bạn đã nắm được phương thức cấu tạo và sử dụng tính động từ bị động thời quá khứ rồi nhỉ?

 

Trong bài trước chúng tôi đề nghị các bạn thay các mệnh đề phụ thuộc với từ КОТОРЫЙ thành tính động từ bị động thời quá khứ. Bây giờ các bạn có thể hiểm tra xem mình làm đúng hay chưa nhé.

 

ДЕРЕВЬЯ, КОТОРЫЕ СПИЛИЛ ДЕДУШКА, БЫЛИ ОЧЕНЬ СТАРЫМИ. — ДЕРЕВЬЯ, СПИЛЕННЫЕ ДЕДУШКОЙ, БЫЛИ ОЧЕНЬ СТАРЫМИ. Cái cây mà ông đã cưa vốn rất già cỗi.

 

СПИЛИТЬ là động từ hoàn thành thể, biểu đạt hành động đã thực hiện xong. Động từ này thuộc nhóm chia II, gốc của nó (không có phần đuôi —ТЬ) kết thúc bằng —И. Vì thế tính động từ bị động sẽ có tiếp vĩ ngữ-hậu tố —ЕНН và tính động từ là —СПИЛЕННЫЕ.

 

Trong mệnh đề phụ thuộc với từ КОТОРЫЙ chủ thể tức đối tượng hoàn thành hành động là danh từ trong nguyên cách — ДЕДУШКА. Còn trong tính động từ bị động chủ thể là danh từ để ở cách 5 — ДЕДУШКОЙ.

 

Ta xem thí dụ tiếp theo nhé.

 

ЦЕНА, КОТОРУЮ ОТЕЦ ЗАПЛАТИЛ ЗА МАШИНУ, БЫЛА СЛИШКОМ ВЫСОКОЙ. — ЦЕНА, ЗАПЛАЧЕННАЯ ОТЦОМ ЗА МАШИНУ, БЫЛА СЛИШКОМ ВЫСОКОЙ. Mức giá mà bố trả vì cái ô tô đã là quá cao.

 

Trong thí dụ này cần lưu ý là khi cấu tạo tính động từ từ động từ ЗАПЛАТИТЬ thì thay phụ —Т đổi thành — Ч. ЗАПЛАТИТЬ — ЗАПЛАЧЕННАЯ.

 

ВЕСЬ УГОЛЬ, КОТОРЫЙ ДОБЫЛИ ШАХТЕРЫ, ПОШЕЛ НА ЭКСПОРТ. — ВЕСЬ УГОЛЬ, ДОБЫТЫЙ ШАХТЕРАМИ, ПОШЕЛ НА ЭКСПОРТ. Toàn bộ số than mà các thợ mỏ đã khai thác được đều đem xuất khẩu.

 

Trong thí dụ này tính động từ được cấu tạo từ động từ ДОБЫТЬ. Tính động từ từ động từ này và một số động từ khác, như ЗАБЫТЬ, РАЗБИТЬ, cấu tạo không giống thông thường mà lại là với sự hỗ trợ của tiếp vĩ ngữ —Т. ДОБЫТЫЙ.

 

Các bạn đã xem lại bài tập về nhà của mình rồi chứ? Hy vọng là các bạn làm đúng.

 

Hôm nay chúng ta sẽ kết thúc đề tài tính động từ và nói về dạng rút gọn của chúng, thường được dùng rộng rãi cả trong văn viết lẫn lời nói tiếng Nga.

 

НИНА, ПОСМОТРИ, У ТЕБЯ БЛУЗКА ПОРВАНА! Nina, xem này, áo cậu bị rách rồi!

 

ЭТОТ ДОМ БЫЛ ПОСТРОЕН В НАЧАЛЕ ПРОШЛОГО ВЕКА. Ngôi nhà này đã được xây dựng vào đầu thế kỷ trước.

 

ЕСЛИ ТЫ СКАЖЕШЬ ЕМУ ОБ ОТЪЕЗДЕ, ЕГО СЕРДЦЕ БУДЕТ РАЗБИТО. Nếu cậu nói với anh ấy về chuyện rời bỏ, trái tim anh ấy sẽ tan vỡ.

 

ПОРВАНА, ПОСТРОЕН, РАЗБИТО — là tính động từ bị động rút gọn thì quá khứ. Những tính động từ này được cấu tạo cũng như tính động từ đầy đủ, từ cơ sở là động từ nguyên dạng hoàn thành thể. Nhưng chỉ có điều là nếu so với tính động từ đầy đủ thì tính động từ rút gọn có phần tiếp vĩ ngữ-hậu tố ngắn hơn —Н, —ЕН/-ЁН. Sự khác biệt chính giữa tính động từ đầy đủ và rút gọn là ở chỗ, tính động từ đầy đủ là định nghĩa của danh từ còn tính động từ rút gọn là vị ngữ. Các bạn hãy so sánh nhé:

 

НИНА НАДЕЛА ПОРВАННУЮ БЛУЗКУ. Nina đã mặc chiếc áo rách.

 

Ở đây ПОРВАННУЮ là tính động từ bị động biểu thị dấu hiệu và định nghĩa của từ БЛУЗКУ. Vị ngữ trong câu này là — НАДЕЛА, đó là động từ biểu đạt hành động mặc áo.

 

НИНА, У ТЕБЯ БЛУЗКА ПОРВАНА! Nina, áo cậu bị rách rồi!

 

Ở đây ПОРВАНА là tính động từ rút gọn, nó biểu đạt tình trạng của đối tượng và trong câu nó là phần cấu thành của vị ngữ. Mà tổ hợp của vị ngữ được cấu tạo từ động từ БЫТЬ và danh từ hoặc tính từ, hoặc đại từ, hoặc từ số lượng, hoặc trạng từ, nhưng ở thì, số và giống thích hợp.

 

Nào, chúng ta sẽ so sánh thêm các mệnh đề với tính động từ đầy đủ và rút gọn nhé.

 

ПОСТРОЕННЫЙ ТРИ ГОДА НАЗАД ДОМ УЖЕ НАЧАЛ РАЗРУШАТЬСЯ. Ngôi nhà xây dựng xong ba năm trước đã bắt đầu bị phá vỡ

 

ПОСТРОЕННЫЙ — là tính động từ bị động đầy đủ, nó biểu thị dấu hiệu và là xác định của từ ДОМ. Vị ngữ trong câu này là — НАЧАЛ, đó là động từ diễn tả hành động.

 

ЭТОТ ДОМ БЫЛ ПОСТРОЕН В НАЧАЛЕ ПРОШЛОГО ВЕКА. Ngôi nhà này được xây dựng vào đầu thế kỷ trước.

 

ПОСТРОЕН — là tính động từ bị động rút gọn, nó biểu đạt tình trạng của đối tượng và là phần cấu tạo của vị ngữ БЫЛ ПОСТРОЕН.

 

СЕРДЦЕ, РАЗБИТОЕ ИЗМЕНОЙ ДРУГА, БОЛЕЛО НЕСТЕРПИМО. Trái tim tan vỡ vì sự phản bội của người bạn đau đớn khôn nguôi.

 

Ở đây РАЗБИТОЕ là tính động từ bị động đầy đủ, biểu thị dấu hiệu của đối tượng và là phân định cho từ СЕРДЦЕ. Vị ngữ trong câu này là — БОЛЕЛО, đó là động từ chỉ hành động (đau đớn).

 

ЕСЛИ ТЫ СКАЖЕШЬ ЕМУ ОБ ОТЪЕЗДЕ, ЕГО СЕРДЦЕ БУДЕТ РАЗБИТО. Nếu cậu nói với anh ấy về chuyện rời bỏ, trái tim anh ấy sẽ tan vỡ.

 

Ở đây РАЗБИТО — là tính động từ bị động rút gọn biểu thị trạng thái của đối tượng và trong câu là phần của vị ngữ được tạo thành — БУДЕТ РАЗБИТО.

 

Trong những mệnh đề này ta ba lần gặp tổ hợp cấu thành vị ngữ. Xin các bạn lưu ý, khi ở thì hiện tại không có động từ-tiếp ngữ БЫТЬ.

 

БЛУЗКА ПОРВАНА.

 

Trong thì quá khứ và thì tương lai động từ БЫТЬ được dùng với số và giống như là của chủ ngữ.

 

ДОМ БЫЛ ПОСТРОЕН.

 

Chủ ngữ ДОМ là danh từ giống đực số ít. Vì thế động từ БЫТЬ ở thì quá khứ cũng để ở giống đực và số ít — БЫЛ.

 

СЕРДЦЕ БУДЕТ РАЗБИТО.

 

Chủ ngữ СЕРДЦЕ biểu thị danh từ số ít. Vì thế động từ БЫТЬ ở thì tương lai để ở ngôi thứ ba số ít là — БУДЕТ. Xin nhắc, trong thì quá khứ động từ thay đổi theo số và trong số ít — theo giống, còn trong thì tương lai thay đổi theo ngôi và số.

 

Các bạn hãy tự đặt câu với thành phần vị ngữ ở thì hiện tại, quá khứ và tương lai với những tính từ rút gọn sau đây: ПРИГОТОВЛЕН — đã nấu xong, ПРОЧИТАНА — đã đọc xong, ВЫПОЛНЕНЫ — đã hoàn thành xong.

 

Thí dụ:

 

БАБУШКА СКАЗАЛА: «ОБЕД ДАВНО ПРИГОТОВЛЕН». Bà nói: "Bữa trưa đã nấu xong lâu rồi đấy".

 

ОБЕД БЫЛ ПРИГОТОВЛЕН УЖЕ ДВА ЧАСА НАЗАД. Bữa trưa đã được nấu xong từ hai giờ trước.

 

К ЧАСУ ДНЯ ОБЕД БУДЕТ ПРИГОТОВЛЕН. Đến 1 giờ thì bữa trưa sẽ được nấu xong.

 

Xin chúc các bạn thành công. Để hiểu đề tài không đơn giản này, trong khi ôn luyện mời các bạn tham khảo thêm chuyên mục Học tiếng Nga trên site ở Internet theo địa chỉ https://vn.sputniknews.com.

 

Còn bây giờ xin tạm biệt và hẹn đến cuộc gặp mới!

 

ДО СВИДАНЬЯ!

 

Tin bài liên quan:

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 84
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 83
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 82
Tiêu chuẩn cộng đồngThảo luận
Bình luận trên FacebookBình luận trên Sputnik