22:14 03 Tháng Bảy 2020
Học tiếng Nga
URL rút ngắn
20
Theo dõi Sputnik trên

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”. Các bạn thân mến, xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Hôm nay chúng tôi cùng các bạn kết thúc phần nghiên cứu phương thức dùng cách 3-tặng cách trong tiếng Nga. Các bạn đã biết là đại từ, danh từ và tính từ liên quan cần để ở cách 3 khi biểu đạt đối tượng được cho-nhận.

Я КУПИЛА НОВОГОДНИЕ ПОДАРКИ МОЕМУ СТАРШЕМУ БРАТУ И МОЕЙ ЛЮБИМОЙ ПЛЕМЯННИЦЕ.Tôi đã mua quà tặng Năm Mới cho anh trai cả của tôi và cho cô cháu gái cưng của tôi.

Cách 3 dùng trong mệnh đề với ý nghĩa chỉ sự cần thiết.

МНЕ НАДО СДЕЛАТЬ НОВОГОДНЮЮ УБОРКУ. НАШЕМУ ФАКУЛЬТЕТУ НУЖНЫ СОВРЕМЕННЫЕ КОМПЬЮТЕРЫ. Tôi cần dọn nhà đón Năm Mới. Khoa chúng tôi cần những chiếc máy vi tính hiện đại.

Tặng cách-cách 3 đứng trong câu biểu đạt trạng thái và cảm xúc.

ЗУНГУ ОЧЕНЬ ХОЛОДНО ЗИМОЙ В РОССИИ. Dũng (cảm thấy) rất lạnh vào mùa đông ở nước Nga.

ЭТОЙ ПОЖИЛОЙ ЖЕНЩИНЕ ТРУДНО ПОДНИМАТЬСЯ ПО ЛЕСТНИЦЕ. Người phụ nữ cao tuổi này lên cầu thang (một cách) khó khăn.

Cách 3 được dùng để phân định.

В ИНСТИТУТЕ МНЕ ОЧЕНЬ НРАВИЛИСЬ ЛЕКЦИИ ПО ВОСТОЧНОЙ ФИЛОСОФИИ. Ở trường đại học tôi rất thích bài giảng về Triết học phương Đông.

Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm rằng danh từ, tính từ và đại từ trong cách 3 được dùng đến khi biểu thị phương hướng và vị trí của chuyển động.

ПРИВЕТ, АНТОН! КУДА ТЫ ИДЕШЬ?— К ЗУБНОМУВРАЧУ. Anton, xin chào! Cậu đi đâu đấy?— Đến bác sĩ nha khoa.

МЫ ТОЛЬКО ПОДЪЕЗЖАЛИ К КИЕВСКОМУ ВОКЗАЛУ, КОГДА НАШ ПОЕЗД УЖЕ УШЕЛ. Chúng tôi chỉ tới được ga Kiev, khi đoàn tàu hỏa của chúng tôi đã khởi hành.

Cách 3-tặng cách được dùng với các động từ chuyển động ИДТИ- ЕХАТЬ, ПРИЙТИ-ПРИЕХАТЬ, ПОЙТИ-ПОЕХАТЬ.

Я ПРИЕХАЛА К СВОЕМУ СТАРОМУ ДРУГУ. СТУДЕНТ ПОШЕЛ К ДЕКАНУ ПРОСИТЬ ПЕРЕСДАТЬ ЭКЗАМЕН. Tôi đã đến chỗ người bạn cũ của mình. Anh sinh viên tới thầy Chủ nhiệm Khoa xin được thi lại.

Trong các mệnh đề trên cách 3 trả lời cho câu hỏi к кому? Và cần dùng giới từ К.

АВТОБУС ПОДЪЕХАЛ К ОСТАНОВКЕ И ОТКРЫЛ ДВЕРИ. ИВАН ПОДОШЕЛ К ПОЛИЦЕЙСКОМУ И СПРОСИЛ У НЕГО ДОРОГУ. Xe ô-tô buýt tiến đến trạm và mở cửa. Ivan đến chỗ viên cảnh sát và (nhờ anh ấy chỉ đường) hỏi thăm đường.

Ở đây cách 3 được sử dụng với động từ chuyển động ПОДОЙТИ-ПОДЪЕХАТЬ, biểu thị sự xích gần tới đối tượng (khách thể) và trả lời cho câu hỏi к чему? hoặc к кому?

СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ГДЕ ЗДЕСЬ МЕТРО?— ИДИТЕ ПРЯМО ПО ТВЕРСКОЙ УЛИЦЕ, СТАНЦИЯ МЕТРО БУДЕТ СПРАВА.làm ơn chỉ giùm, nơi này metro (ga xe điện ngầm) ở đâu?— Cứ đi thẳng theo phố Tverskaya, ga xe điện ngầm sẽ ở bên phải.

В ПОСЛЕДНИЕ ДНИ ПЕРЕД НОВЫМ ГОДОМ Я ЛЮБЛЮ БРОДИТЬ ПО НАРЯДНОМУ ЗИМНЕМУ ГОРОДУ. Những ngày cuối cùng trước Năm Mới tôi thích lang thang khắp thành phố mùa đông lộng lẫy.

Trong các mệnh đề này, danh từ cùng với tính từ đi kèm trả lời cho câu hỏi где? và biểu thị địa điểm, vị trí. Trong đó, cách 3 được dùng cùng với động từ chuyển động ИДТИ, ХОДИТЬ, ЕЗДИТЬ, ГУЛЯТЬ, КАТАТЬСЯ, БРОДИТЬ, phần tiếp sau nhất thiết phải có giới từ ПО.

Bây giờ mời các bạn nghe câu chuyện nhỏ, trong đó ta sẽ thấy các từ cách 3 ở những ý nghĩa khác nhau

ИВАН — СТУДЕНТ, ОН ИЗУЧАЕТ ИСТОРИЮ. Ivan là sinh viên, anh ấy nghiên cứu (học) Lịch sử. ОДНАЖДЫ В БИБЛИОТЕКЕ ОН ВЗЯЛ КНИГУ ПО ИСТОРИИ СРЕДНИХ ВЕКОВ. Một lần trong Thư viện anh ấy mượn cuốn sách về Lịch sử Trung đại. В НЕЙ ИВАН НАШЕЛ ФОТОГРАФИЮ ЮНОШИ В МОРСКОЙ ФОРМЕ, НА КОТОРОЙ БЫЛО НАПИСАНО: «ДОРОГОЙ СЕСТРИЧКЕ». Trong cuốn sách Ivan tìm thấy bức ảnh chàng trai trẻ mặc quân phục lính thủy, trên ảnh có ghi: "Tặng chị gái yêu quí". ИВАН ПОНЯЛ, ЧТО ЕМУ НУЖНО ОТДАТЬ ЭТУ ФОТОГРАФИЮ АДРЕСАТУ. Ivan hiểu rằng anh cần trao trả tấm ảnh này cho người được tặng. ОН НАШЕЛ АДРЕС ДЕВУШКИ, КОТОРАЯ БРАЛА ЭТУ КНИГУ РАНЬШЕ, И ПОЕХАЛ К НЕЙ ДОМОЙ. Anh tìm thấy địa chỉ của cô gái, người đã mượn cuốn sách trước đây, và đến nhà cô. ДЕВУШКА ЛЕНА БЫЛА ОЧЕНЬ БЛАГОДАРНА ИВАНУ. Cô gái Lena rất cảm ơn Ivan. ОНА ТОЖЕ УЧИЛАСЬ НА ИСТОРИЧЕСКОМ ФАКУЛЬТЕТЕ. Cô cũng học ở khoa Lịch sử. В ТОТ ВЕСЕННИЙ ВЕЧЕР ИВАН И ЛЕНА ДОЛГО ГУЛЯЛИ ПО МОСКВЕ И РАЗГОВАРИВАЛИ. Buổi chiều xuân hôm ấy, Ivan và Lena cùng dạo chơi rất lâu khắp Matxcơva và chuyện trò. БЛАГОДАРЯ КНИГЕ ПО ИСТОРИИ СРЕДНИХ ВЕКОВ НАЧАЛАСЬ ИСТОРИЯ ИХ ДОЛГОЙ ДРУЖБЫ. (Thế là) Nhờ có cuốn sách về lịch sử Trung đại, đã bắt đầu lịch sử (câu chuyện) tình bạn lâu dài của họ.

Các bạn thân mến, các bạn hãy kể về người bạn của mình trong đọan văn ngắn có sử dụng danh từ, tính từ và đại từ cách 3. Chúc các bạn thành công! Khi ôn luyện có thể tham khảo chuyên mục "Chúng ta học tiếng Nga" trên Internet theo địa chỉ vn.sputniknews.com.

Còn bây giờ xin tạm biệt và hẹn đến những cuộc gặp mới trên làn sóng điện của "Sputnik".

ДО СВИДАНЬЯ!

Tin bài liên quan:

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 69
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 68
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 67